Hướng dẫn sử dụng
Loại 95WP
| Cây trồng | Dịch hại | Liều lượng | Cách dùng |
| Đậu tương | Sâu ăn lá | 0,5 – 0,6 kg/ha | Pha 20 g thuốc với bình 16 L
Phun thuốc khi sâu hại xuất hiện. Lượng nước phun 400 – 600 lít/ha. |
| Lúa | Bọ trĩ | 0,7 kg/ha | |
| Sâu cuốn lá | 0,5 – 0,6 kg/ha | ||
| Sâu đục thân | 1,2 kg/ha | Pha 40 g thuốc với bình 16 L
Phun thuốc khi sâu hại xuất hiện. Lượng nước phun 400 – 600 lít/ha. |
Loại 18SL
| Cây trồng | Dịch hại | Liều lượng | Cách dùng |
| Đậu tương | Sâu ăn lá | 2,7 – 3,2 L/ha | Pha 90 – 100 ml thuốc với bình 20 L
Phun thuốc khi sâu hại xuất hiện. Lượng nước phun 600 lít/ha. |
| Lúa | Bọ trĩ | ||
| Sâu cuốn lá |
Loại 5GR
| Cây trồng | Dịch hại | Liều lượng | Cách dùng |
| Lúa | Sâu đục thân | 10 – 15 kg/ha | Rắc 400 – 500g cho 1 sào 360m2
Rắc đều trên mặt ruộng và giữ mực nước 3 – 5 cm sau khi rắc Lượng nước phun 400 – 600 lít/ha. |
Chú ý khi sử dụng:
- Đối với sâu đục thân: phun thuốc sau khi bướm ra rộ 5-7 ngày. Khi lứa bướm kéo dài với mật độ cao có thể phun thêm lần 2 cách lần 1 từ 5-7 ngày.
- Không phun thuốc khi cây đang ra hoa hoặc lá còn ướt
- Không phun thuốc cho dâu hoặc gần nơi nuôi tằm
- Ngừng phun thuốc trước khi thu hoạch 15 ngày.



















